TRANG CHỦ GIỚI THIỆU DỊCH VỤ CUNG CẤP VĂN BẢN PHÁP LUẬT CHUẨN MỰC KẾ TOÁN KIỂM TOÁN TIN TỨC TIN NỘI BỘ LIÊN HỆ TUYỂN DỤNG
Hình 3 Hinh 4 Hình 6 Hình 8 Hình 9 Hình 10 Hình 11 Hình 12 Hình 13 Hình 14
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
0988.959.819
0906.669.684
0984.105.072
CẬP NHẬT THÔNG TIN NỔI BẬT
Xác định “ngưỡng doanh thu” để được nộp thuế theo phương pháp khấu trừ  
Quy định về ngưỡng đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính thuế  
Chuyện từ con số tăng trưởng tín dụng năm 2014  
TIẾP TỤC DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM PHÙ HỢP VỚI THÔNG LỆ VÀ CHUẨN MỰC QUỐC TẾ MỚI NHẤT (Kỳ I)  
Tín dụng chật vật hướng mốc tăng trưởng 12%  
THỐNG KÊ
Online: 11 | Lượt truy cập: 131253
LIÊN KẾT WEB
Văn bản pháp luật
Văn bản Thuế

 

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 179/2012/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2012

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ GHI NHẬN, ĐÁNH GIÁ, XỬ LÝ CÁC KHOẢN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG DOANH NGHIỆP

- Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2005;

- Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp như sau:

Phần A –

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:

1. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng cho doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Thông tư không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng.

Đối với các doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các nước, nếu Hiệp định có các quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

2. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn việc ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái và việc chuyển đổi báo cáo tài chính các hoạt động ở nước ngoài, các cơ sở ở nước ngoài của doanh nghiệp sang đơn vị tiền tệ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.

Việc xác định thu nhập, chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. “Ngoại tệ” là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp.

2. “Nghiệp vụ ngoại tệ” là các nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ và để tính giá.

3. “Tỷ giá hối đoái” là tỷ lệ trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ (sau đây gọi tắt là tỷ giá).

4. “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau (sau đây gọi tắt là chênh lệch tỷ giá).

5. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ” là tiền và các khoản tương đương tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được, cụ thể bao gồm:

- Tiền hoặc tương đương tiền bằng ngoại tệ.

- Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:

+ Các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ.

+ Các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ.

- Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền bằng ngoại tệ được quyền nhận lại, các khoản nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền bằng ngoại tệ phải hoàn trả.

- Các khoản đi vay, cho vay hoặc tiền gửi bằng ngoại tệ.

6. “Hoạt động ở nước ngoài” là các chi nhánh, công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh, hợp tác kinh doanh, các hoạt động liên kết kinh doanh khác của doanh nghiệp lập báo cáo mà hoạt động của các đơn vị này được thực hiện ở một nước khác ngoài lãnh thổ Việt Nam.

7. “Cơ sở ở nước ngoài” là một hoạt động ở nước ngoài, mà các hoạt động của nó là một phần độc lập đối với doanh nghiệp lập báo cáo.

Điều 3. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra “Đồng” Việt Nam:

1. Đối với việc thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh trong năm tài chính thì thực hiện theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật.

2. Đối với việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán thì thực hiện theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Điều 4. Đối với những ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá quy đổi ra “Đồng” Việt Nam:

1. Trường hợp doanh nghiệp mở tài khoản tại một ngân hàng thương mại có công bố tỷ giá của đồng ngoại tệ đó thì khi quy đổi thực hiện theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.

2. Trường hợp doanh nghiệp mở tài khoản tại nhiều ngân hàng thương mại có công bố tỷ giá của đồng ngoại tệ đó thì khi quy đổi thực hiện theo tỷ giá giao dịch bình quân của các ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.

3. Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản không có công bố tỷ giá của đồng ngoại tệ đó thì khi quy đổi thực hiện thông qua tỷ giá của một số đơn vị ngoại tệ chủ yếu mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo tỷ giá giao dịch bình quân của các ngân hàng tại thời điểm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.

Phần B –

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động:

Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh luỹ kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động.

Điều 6. Xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái thời kỳ doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh:

Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.

Điều 7. Xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái thời kỳ giải thể, thanh lý doanh nghiệp:

Trong giai đoạn giải thể, thanh lý doanh nghiệp, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào thu nhập thanh lý hoặc chi phí thanh lý doanh nghiệp.

Điều 8. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán (quý, bán niên, năm):

1. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ ra “đồng Việt Nam” theo tỷ giá quy định tại Điều 3, Điều 4 của Thông tư này. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.

2. Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Điều 9. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái khi hợp nhất báo cáo tài chính của các hoạt động, các cơ sở ở nước ngoài vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp:

1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi báo cáo tài chính các hoạt động ở nước ngoài sang đơn vị tiền tệ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp.

2. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi báo cáo tài chính cơ sở ở nước ngoài sang đơn vị tiền tệ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được phản ánh luỹ kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán cho đến khi thanh lý cơ sở ở nước ngoài và khi đó chênh lệch tỷ giá hối đoái sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp.

Việc hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái từ Điều 5 đến Điều 9 nói trên thực hiện theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

Phần C –

QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP

Điều 10. Quy định chuyển tiếp

Đối với các doanh nghiệp đã đánh giá lại số dư ngoại tệ nợ phải trả cuối năm theo Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính mà chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng chưa phân bổ hết vào chi phí trong năm thì số dư chưa phân bổ được phân bổ tiếp vào chi phí tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ theo số năm còn lại kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Phần D –

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012, áp dụng từ năm tài chính 2012 và thay thế Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTCP;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- VP BCĐ phòng, chống tham nhũng TW;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, VCCI;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Website Chính phủ; Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)
- Các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước;
- Hội Kế toán và Kiểm toán VN (VAA), Hội Kiểm toán viên hành nghề VN (VACPA)
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục TCDN.(500b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

 

Vui lòng tải file tại đây

Cập nhật nội dung tại đây
Văn bản cùng loại
Công văn số 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 v/v hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2013
Thông tư số : 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Thông tư số 157/2013/TT-BTC sửa đổi mức thuế xuất nhập khẩu mặt hàng cao su thuộc nhóm 40.01, 40.02, 40.05
Thông tư số: 141/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định 92/2013/NĐ-CP về luật sửa đổi, bổ sung một số điều của thuế TNCN và thuế GTGT
Số: 13706/BTC-TCT về việc hướng dẫn bổ sung sửa đổi nội dung công văn 752/BTC-TCT
Nghị định số: 92/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013 của luật sửa đổi, bổ sung
Công văn số: 8817/BTC - TCT v/v triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực từ 01/07/2013 tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của thuế TNCN
Luật số: 32/2013/QH13 sửa đổ,i bổ sung một số điều của luật thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Số: 65/2013/NĐ-CP quy định một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế TNCN
Luật số: 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng
Công văn số: 8336/ BTC - CST thực hiện luật sửa đổi luật thuế thu nhập doanh nghiệp và luật sửa đổi luật thuế GTGT
Thông tư 64/2013/TT-BTC quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính
Thông tư 16/2013/TT-BTC tạo điều kiện giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp
Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn v
Thông tư số 35/2013/TT-BTC ngày 01/4/2013 v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn
THÔNG TƯ 16/2013 NGÀY 8 THÁNG 2 NĂM 2013 GIA HẠN, GIẢM MỘT SỐ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Công văn 4569/TCT-CS vv xử lý thuế GTGT của TSCĐ, hàng hóa đã khấu trừ khi giải thể doanh nghiệp
Công văn 4505/TCT-DNLvv xác định chi phí tiền lương, tiền công được trừ khi tính thu nhập chịu thuế
Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế

CHI NHÁNH MIỀN NAM - CTY TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN THĂNG LONG - TDK
Địa chỉ: C14 Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, Tp.HCM.
Điện thoại: (08) 3589 7462 - 3589 7463 - 2216 4309 - Fax: (08) 3589 7464

Email: kiemtoantdk@gmail.com  -  thanglongtdks@gmail.com


Chi nhánh Lạng Sơn
: Tổ 2, khối 14, đường Bà Triệu, phường Hoàng Văn Thụ, Tp.Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Điện thoại: (025) 3718 545 - Fax: (025)3716 264
Chi nhánh Đà Nẵng: 42 Trần Tống, Quận Thanh Khê, Tp.Đà Nẵng.
Điện thoại: (0511) 365 1818 - Fax: (0511) 365 1818
Chi nhánh Quận 1: 28 Đặng Tất, P.Tân Định, Quận 1, Tp.HCM.
Điện thoại: (08) 3848 0763 - Fax: (08) 3526 7187
Chi nhánh Đồng Nai: E180 Võ Thị Sáu, P.Thống Nhất, Tp. Biên Hòa.
Điện thoại: (0613) 949 185 - Fax: (0613) 918 767

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG – T.D.K
Trụ sở chính: 2A Tầng 1 Sàn KT - TM và DV khu nhà ở CBCS CSTT - CA HN, Phường Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại: 04. 44500668 - Fax: 04. 44500669
Email: thanglongkiemtoan@gmail.com
Copyright © 2014 by TDK. All rights reserved. Designed & Developed by EMSVN