TRANG CHỦ GIỚI THIỆU DỊCH VỤ CUNG CẤP VĂN BẢN PHÁP LUẬT CHUẨN MỰC KẾ TOÁN KIỂM TOÁN TIN TỨC TIN NỘI BỘ LIÊN HỆ TUYỂN DỤNG
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
0988.959.819
0906.669.684
0984.105.072
CẬP NHẬT THÔNG TIN NỔI BẬT
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh: Giải đáp nhiều vướng mắc về Thông tư 119/2014/TT-BTC  
Tín dụng bất động sản khởi sắc  
Tăng trưởng tín dụng, chờ “vớt vát” mùa cao điểm  
Gỡ vướng chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn  
Chuyển giá dưới góc nhìn của doanh nghiệp  
THỐNG KÊ
Online: 2 | Lượt truy cập: 20653
LIÊN KẾT WEB
Văn bản pháp luật
Chuẩn mực kế toán - kiểm toán

THÔNG TƯ BAN HÀNH HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 214/2012/TT-BTC

                          Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2012

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

Điều 1.Ban hành kèm theo Thông tư này ba mươi bảy (37) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có số hiệu và tên gọi như sau:

1. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1- Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1).

2. Chuẩn mực số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

3. Chuẩn mực số 210- Hợp đồng kiểm toán.

4. Chuẩn mực số 220- Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính.

5. Chuẩn mực số 230- Tài liệu, hồ sơ kiểm toán.

6. Chuẩn mực số 240- Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính.

7. Chuẩn mực số 250- Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính.

8. Chuẩn mực số 260- Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán.

9. Chuẩn mực số 265- Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán.

10. Chuẩn mực số 300- Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.

11. Chuẩn mực số 315- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.

12. Chuẩn mực số 320- Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.

13. Chuẩn mực số 330- Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá.

14. Chuẩn mực số 402- Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài.

15. Chuẩn mực số 450- Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán.

16. Chuẩn mực số 500- Bằng chứng kiểm toán.

17. Chuẩn mực số 501- Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt.

18. Chuẩn mực số 505- Thông tin xác nhận từ bên ngoài.

19. Chuẩn mực số 510- Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu kỳ.

20. Chuẩn mực số 520- Thủ tục phân tích

21. Chuẩn mực số 530- Lấy mẫu kiểm toán.

22. Chuẩn mực số 540- Kiểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan).

23. Chuẩn mực số 550- Các bên liên quan.

24. Chuẩn mực số 560- Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.

25. Chuẩn mực số 570- Hoạt động liên tục.

26. Chuẩn mực số 580- Giải trình bằng văn bản.

27. Chuẩn mực số 600- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên).

28. Chuẩn mực số 610- Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ.

29. Chuẩn mực số 620- Sử dụng công việc của chuyên gia.

30. Chuẩn mực số 700- Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.

31. Chuẩn mực số 705- Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần.

32. Chuẩn mực số 706- Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.

33. Chuẩn mực số 710- Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh.

34. Chuẩn mực số 720- Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán.

35. Chuẩn mực số 800- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt.

36. Chuẩn mực số 805- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính.

37. Chuẩn mực số 810- Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam áp dụng đối với doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.

2. Đối với các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và các công việc kiểm toán khác được thực hiện trước ngày 01/01/2014 mà đến ngày 01/01/2014 trở đi mới phát hành báo cáo kiểm toán thì phải áp dụng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành theo Thông tư này.

3. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành theo các Quyết định số 120/1999/QĐ-BTC ngày 27/9/1999, Quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000, Quyết định số 143/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001, Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/3/2003, Quyết định số 195/2003/QĐ-BTC ngày 28/11/2003, Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005, Quyết định số 101/2005/QĐ-BTC ngày 29/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, trừ các chuẩn mực quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Các chuẩn mực kiểm toán số 1000 “Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành”, Chuẩn mực kiểm toán số 930 “Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính” ban hành theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chuẩn mực kiểm toán số 910 “Công tác soát xét báo cáo tài chính”, Chuẩn mực kiểm toán số 920 “Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước” ban hành theo Quyết định số 195/2003/QĐ-BTC ngày 28/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi có chuẩn mực mới thay thế.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai và hướng dẫn thực hiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành tại Thông tư này.

2. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát NDTC, Toà án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Hội Kế toán và kiểm toán Việt Nam (VAA);
- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA);
- Các doanh nghiệp kiểm toán;
- Công báo; VP Ban chỉ đạo TW về PC tham nhũng;
- Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

Cập nhật nội dung tại đây
Cập nhật nội dung tại đây
Văn bản cùng loại
Thông tư 45/2013/TT - BTC Hướn dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao Tài Sản Cố Định
Thông Tư Ban Hành Hệ Thống Chuân
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 330: THỦ TỤC KIỂM TOÁN TRÊN CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 260: TRAO ĐỔI CÁC VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG PS KHI KTOAN VỚI BLĐ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KTOAN
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 545: KIỂM TOÁN VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ TRÌNH BÀY GIÁ TRỊ HỢP LÝ
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 930: DỊCH VỤ TỔNG HỢP THÔNG TIN TÀI CHÍNH
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 720: NHỮNG THÔNG TIN KHÁC TRONG TÀI LIỆU CÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ KIỂM TOÁN
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 710: THÔNG TIN CÓ TÍNH SO SÁNH
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 620: SỬ DỤNG TƯ LIỆU CỦA CHUYÊN GIA
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 402: CÁC YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI KIỂM TOÁN ĐƠN VỊ CÓ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BÊN NGOÀI
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 1000: KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 920: KIỂM TRA THÔNG TIN TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ CÁC THỦ TỤC THOẢ THUẬN TRƯỚC
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 910: CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chuẩn mực kiểm toán số 800: Báo cáo kiểm toán về những công việc kiểm toán đặc biệt
Chuẩn mực kiểm toán số 570: HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 550: CÁC BÊN LIÊN QUAN
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN SỐ 401: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG TIN HỌC
Chuẩn mực kiểm toán số 501: Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với Các khoản mục và sự kiện đặc biệt
Chuẩn mực kiểm toán số 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

CHI NHÁNH MIỀN NAM - CTY TNHH KIỂM TOÁN & ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG - TDK
Địa chỉ: C14 Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, Tp.HCM.
Điện thoại: (08) 3589 7462 - 3589 7463 - 2216 4309 - Fax: (08) 3589 7464

Email: kiemtoantdk@gmail.com  -  thanglongtdks@gmail.com


Chi nhánh Lạng Sơn
: Tổ 2, khối 14, đường Bà Triệu, phường Hoàng Văn Thụ, Tp.Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Điện thoại: (025) 3718 545 - Fax: (025)3716 264
Chi nhánh Đà Nẵng: 42 Trần Tống, Quận Thanh Khê, Tp.Đà Nẵng.
Điện thoại: (0511) 365 1818 - Fax: (0511) 365 1818
Chi nhánh Quận 1: 28 Đặng Tất, P.Tân Định, Quận 1, Tp.HCM.
Điện thoại: (08) 3848 0763 - Fax: (08) 3526 7187
Chi nhánh Đồng Nai: E180 Võ Thị Sáu, P.Thống Nhất, Tp. Biên Hòa.
Điện thoại: (0613) 949 185 - Fax: (0613) 918 767

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K
Trụ sở chính: Sàn KT - TM và DV khu nhà ở CBCS CSTT - CA HN, Phường Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại: 04. 44500668 - Fax: 04. 44500669
Email: thanglongkiemtoan@gmail.com
Copyright © 2014 by TDK. All rights reserved. Designed & Developed by EMSVN