Thứ 4, Ngày 01 tháng 06 năm 2016
C.1 DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ:
 
Phương pháp thẩm định giá: Thực hiện các tiêu chuẩn Thẩm định giá được Bộ tài chính ban hành, các văn bản pháp luật Việt Nam thừa nhận trên cơ sở Luật giá số 11/2012/QH13 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 06 năm 2012.
 
I- Căn cứ pháp lý:
 
- Luật Giá số 11/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/06/2012;
- Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;
- Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;
- Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03 và 04;
- Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/03/2015 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, 06 và 07;
- Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/08/2015 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10;
- Thông tư số 06/2014/TT-BTC ngày 07/01/2014 của Bộ Tài chính về việc ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá số 13;
- Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành 06 tiêu chuẩn thẩm định giá.
 
II- Mục đích thẩm định giá:
 
Mục đích thẩm định giá tài sản phản ánh nhu cầu sử dụng tài sản cho một công việc nhất định. Mục đích của thẩm định giá quyết định đến mục đích sử dụng tài sản vào việc gì. Nó phản ánh những đòi hỏi về mặt lợi ích mà tài sản cần tạo ra cho chủ thế trong mỗi công việc hay giao dịch được xác định. Trong nền kinh tế thị trường, mục đích thẩm định giá tài sản thường là:
 
- Xác định giá trị tài sản để chuyển giao quyền sở hữu:
 
Giúp người bán xác định giá bán có thể chấp nhận được
Giúp người mua quyết định giá mua
Thiết lập cơ sở trao đổi tài sản này với tài sản khác
 
- Xác định giá trị tài sản cho mục đích tài chính – tín dụng:
 
Sử dụng tài sản cho cầm cố, thế chấp
Xác định giá trị hợp đồng bảo hiểm tài sản
- Xác định giá trị tài sản để phát triển và đầu tư:
So sánh với các cơ hội đầu tư khác
Quyết định khả năng đầu tư
 
- Xác định giá trị tài sản trong DN:
 
Lập BCTC, xác định giá thị trường của vốn đầu tư.
Xác định giá trị DN
Mua bán, hợp nhất, thanh lý các tài sản của công ty
Có phương án xử lý sau khi cải cách DNNN
 
- Xác định giá trị tài sản nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý:
 
Tìm ra giá trị tính thuế hàng năm
Xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi tài sản
Tính thuế khi một tài sản được bán hoặc để thừa kế
Để tòa án ra quyết định phân chia tài sản khi xét xử
Xác định giá sàn phục vụ đấu thầu, đấu giá tài sản công
Xác định già sàn phục vụ phát mãi tài sản bị tịch thu, xung công quỹ.
 
Mục đích định giá là yếu tố quan trọng, mang tính chủ quan, ảnh hưởng quyết định tới việc xác định các tiêu chuẩn về giá trị, lựa chọn phương pháp định giá thích hợp. Chính vì vậy, thẩm định viên cần phải xác định và thỏa thuận với khách hàng ngay từ đầu về mục đích của việc định giá, trước khi xét đến các yếu tố có tính khác quan tác động đến giá trị tài sản mục tiêu.
 
III- Quy trình thẩm định giá:
 
Quy trình triển khai và thực hiện thẩm định giá tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K bao gồm các bước sau
 
 
 
Bước 1: Nhận yêu cầu thẩm định giá:
 
- Tiếp nhận yêu cầu thẩm định giá của khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng viết Văn bản đề nghị thẩm định giá theo mẫu của Công ty
- Ký kết Hợp đồng dịch vụ thẩm định giá
 
Bước 2: Lập phương án thẩm định giá:
 
- Xác định tổng quát về tài sản thẩm định giá:
 
Xác định các đặc điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế - kỹ thuật của tài sản cần thẩm định giá có ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá tại thời điểm thẩm định giá.
Xác định đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá.
Xác định mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá.
Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá.
Xác định giả thiết và giả thiết đặc biệt.
 
- Lập kế hoạch thẩm định giá:
 
Xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và nội dung công việc.
Xác định phương thức, cách thức tiến hành thẩm định giá.
Xác định dữ liệu cần thiết cho cuộc thẩm định giá, các tài liệu cần thu thập về thị trường, tài sản thẩm định giá, tài sản so sánh.
Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng.
Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ nguồn lực. 
Xác định nội dung công việc cần thuê chuyên gia tư vấn (nếu có).
 
Bước 3: Khảo sát thực tế, thu thập và phân tích thông tin:
 
- Khảo sát và thu thập thông tin:
 
Thẩm định viên phải trực tiếp tham gia vào quá trình khảo sát, ký biên bản khảo sát hiện trạng tài sản và thu thập số liệu về thông số của tài sản thẩm định giá và các tài sản so sánh (nếu sử dụng các tài sản so sánh). Chụp ảnh các tài sản theo dạng toàn cảnh và chi tiết. 
 
Đối với từng loại tài sản cụ thể thẩm định viên cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của tài sản thẩm định giá và tiến hành thu thập các thông tin phù hợp với các yếu tố đó, phù hợp với cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá lựa chọn.
 
Ngoài ra, thẩm định viên phải thu thập các thông tin như các thông tin liên quan đến tính pháp lý của tài sản; các thông tin liên quan đến chi phí, giá bán, lãi suất, chính sách thuế, thu nhập, các điều kiện giao dịch của tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh (nếu có); các thông tin về yếu tố cung - cầu, lực lượng tham gia thị trường, sở thích và động thái người mua - người bán tiềm năng, tình hình lạm phát, các chỉ số giá đối với nhóm tài sản cụ thể (nếu có).
Thẩm định viên có trách nhiệm kiểm chứng thông tin để bảo đảm độ tin cậy, chính xác trước khi đưa vào phân tích thông tin, áp dụng các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá. Đối với những tài liệu do khách hàng cung cấp, nếu phát hiện nội dung tài liệu, hồ sơ không hoàn chỉnh, không đầy đủ hoặc có nghi vấn thẩm định viên phải kịp thời yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ hoặc xác minh, làm rõ.
 
- Phân tích thông tin:
 
Phân tích những thông tin về đặc điểm của tài sản (pháp lý, kinh tế - kỹ thuật).
Phân tích những thông tin về thị trường của tài sản thẩm định giá: cung- cầu; sự thay đổi của chính sách, pháp luật; sự phát triển của khoa học, công nghệ và các yếu tố khác.
Phân tích về việc sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.
 
Bước 4: Xác định giá trị tài sản thẩm định giá:
 
- Phân tích và lựa chọn các phương pháp thẩm định giá phù hợp. Áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên đối với một tài sản thẩm định giá để đối chiếu kết quả và kết luận chính xác về kết quả thẩm định giá, trừ trường hợp:
 
Áp dụng phương pháp so sánh khi có nhiều số liệu từ các giao dịch (tối thiểu 03 giao dịch) của các tài sản so sánh trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá. 
Không có đủ thông tin để áp dụng 02 (hai) phương pháp thẩm định giá trở lên và đưa ra căn cứ thực tế chứng minh cho việc không thể khắc phục được những hạn chế về thông tin này.
 
- Tính toán và xác định giá trị tài sản theo các phương pháp đã lựa chọn
- Lựa chọn giá trị cuối cùng, căn cứ trên việc so sánh giá trị được xác định từ sự kết hợp các phương pháp.
Bước 5: Lập Báo cáo kết quả thẩm định giá, Chứng thư thẩm định giá
- Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá theo mẫu của Công ty.
Bước 6: Kiểm soát chất lượng dịch vụ:
Chuyên viên thẩm định giá lập hồ sơ soát xét và thực hiện quy trình soát xét theo các cấp:
 

Bước 7: Phát hành Báo cáo kết quả thẩm định giá, Chứng thư thẩm định giá:
 
Chứng thư/Báo cáo kết quả thẩm định giá chính thức được phát hành trên cơ sở Chứng thư/Báo cáo kết quả thẩm định giá đã được đống dấu “PHÁT HÀNH” và có chữ ký của cán bô kiểm soát phát hành và chỉ được phát hành ra bên ngoài sau khi có chữ ký xác nhận của Trưởng/Phó Phòng Hành chính
 
IV- Nội dung thu thập thông tin liên quan đến thẩm định giá:
1. Thông tin cần thu thập đối với các loại tài sản thẩm định giá:
1.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:
 
* Đối với bất động sản:
 
- Vị trí địa lý và hành chính của bất động sản.
- Đối với đất ở: số lô đất, số địa chính, diện tích đất, phân loại đường phố, nhóm đất.
- Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp: số lô đất, số địa chính, diện tích đất, phân loại nhóm đất, điều kiện thời tiết, đặc điểm địa hình, hệ thống giao thông, hệ thống tưới và tiêu nước. 
- Đối với công trình kiến trúc trên đất (nhà cửa, đường xá, cầu cống): loại nhà, cấp nhà, hạng nhà, diện tích xây dựng và diện tích sử dụng (m2), chất lượng nhà (% còn lại, tuổi đời), mục đích sử dụng, cấu trúc nhà, số phòng, diện tích sử dụng từng phòng, hệ thống điện, hệ thống cấp và thoát nước, thời gian đưa vào sử dụng, tình trạng sửa chữa và bảo trì; loại, hạng đường xá, cầu cống.
- Vị trí của bất động sản trong mối tương quan với những trung tâm khu vực gần nhất, điều kiện tự nhiên và môi trường xung quanh, hình dạng của thửa đất, khoảng cách từ đó đến những địa điểm giao thông công cộng, cửa hàng, trường học, công viên, bệnh viện, những trục đường chính.
- Đặc điểm quy hoạch, phân vùng của thửa đất, nhà cửa hoặc công trình kiến trúc trên đất. 
- Mục đích sử dụng hiện tại của bất động sản có theo đúng mục đích được phép sử dụng theo qui hoạch phân vùng và mang lại giá trị tối ưu cho bất động sản hay không.
- Những lợi ích kinh tế thu được từ bất động sản (trường hợp bất động sản đang cho thuê: giá thuê, thời hạn thuê, hợp đồng thuê, thu nhập hàng tháng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh)
 
* Đối với máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, phương tiện vận tải, vật tư, hàng hóa:
 
- Công suất máy móc thiết bị.
- Đặc điểm dây chuyền công nghệ.
- Chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng vật tư hàng hóa.
- Năm sản xuất, tên nhà máy, tên quốc gia sản xuất, nhãn hiệu.
- Các ký hiệu kỹ thuật cơ bản như:  seri, số tàu, số đăng ký - đăng kiểm và các ký hiệu kỹ thuật khác.
- Năm đưa vào sử dụng.
 
1.2. Đặc điểm pháp lý:
 
* Đối với bất động sản:
 
Thẩm định viên tìm hiểu thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; các thông tin về nguồn gốc tài sản (nhà, đất,..), thông tin về mua bán, chuyển nhượng, giao tài sản, thừa kế, tặng cho tài sản; các thông tin về tranh chấp bất động sản (nếu có)
 
* Đối với máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, phương tiện vận tải, vật tư, hàng hóa:
 
- Tài sản được sở hữu hợp pháp thể hiện qua hóa đơn mua, bán, cho thuê tài sản hoặc các giấy tờ hợp lệ khác.
- Tài sản không rõ nguồn gốc.
 
2. Tài liệu thể hiện thông tin cần thu thập:
2.1. Đối với bất động sản:
 
- Trích lục Bản đồ quy hoạch chi tiết khu vực (nếu có).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).
- Một trong các loại giấy chứng nhận nguồn gốc bất động sản (trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) bao gồm:
 
Quyết định giao, cấp đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Quyết định phân nhà, phân đất của thủ trưởng cơ quan đơn vị.
Hợp đồng mua nhà của các đơn vị có tư cách pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền giao đất làm nhà bán.
Các giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp.
 
Trường hợp chủ bất động sản có các giấy tờ kể trên nhưng không đúng tên chủ đang sử dụng thì phải có các giấy tờ kèm theo chứng minh, ví dụ: giấy tờ mua bán nhà, giấy tờ thừa kế, chia, tặng bất động sản đó.
 
- Giấy phép xây dựng nhà, bản vẽ thiết kế xây dựng, sơ đồ vị trí bất động sản và các bản vẽ khác (bản sao).
- Chi tiết về qui hoạch từ cơ quan có chức năng ở địa phương hoặc của văn phòng qui hoạch đô thị (bản sao).
- Các hợp đồng mua, bán và cho thuê bất động sản (bản sao).
- Ảnh chụp toàn cảnh bất động sản.
- Những tài liệu khác thể hiện tính pháp lý của bất động sản.
 
2.2. Đối với vật tư, máy móc thiết bị, hàng hóa khác:
 
- Các hợp đồng mua, bán vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa.
- Hóa đơn mua, bán vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa; những tài liệu khác thể hiện tính pháp lý, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của vật tư, máy móc thiết bị, hàng hóa.
- Catalô, các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa.
- Các tài liệu khác thể hiện các đặc điểm pháp lý hoặc kinh tế - kỹ thuật của tài sản.
 
2.3 Phương tiện vận tải: 
 
- Đăng ký xe 
- Giấy chứng nhận đăng kiểm 
- Giấy chứng nhận bảo hiểm xe 
- Hợp đồng mua bán (nếu có) 
- Hợp đồng, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu 
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đối với xe bồn 
- Giấy chứng nhận, sổ kiểm tra ATKT 
 
2.4 Hồ sơ cần cung cấp đối với tàu biển:
 
- Giấy chứng nhận quản lý an toàn
- Giấy chứng nhận khả năng đi biển.
- Chứng thư phê duyệt kế hoạch an ninh
- Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu
- Giấy chứng nhận cấp tàu
- Giấy chứng nhận phù hợp
- Đơn bảo hiểm thân tàu
- Giấy chứng nhận bảo hiểm P & I 
 
2.5 Trạm xăng dầu: 
 
- Biên bản kiểm tra kỹ thuật bồn chứa 
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu 
- Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện về PCCC 
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật
 
2.6 Dây chuyền máy móc thiết bị 
 
- Danh mục tài sản yêu cầu thẩm định giá 
- Bản vẽ Thiết kế quy trình sản xuất của dây chuyền 
- Invoice/Packing list (MMTB nhập khẩu) 
- Bản vẽ chi tiết máy (nếu có).
 

 

C.2 DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA
 
Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp được Chi nhánh lựa chọn để thực hiện cho các khách hàng của Chi nhánh là: ”Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo tài sản’’. Được dựa trên cơ sở giá trị thực tế của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình  của doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện xác định giá doanh nghiệp để cổ phần hoá theo tinh thần Nghị định 109/2007/NĐ- CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; và các quy định khác của Bộ Tài chính, các Bộ khác có liên quan.
 
I - Các căn cứ pháp lý để thực hiện:
 
- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần;
- Căn cứ Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011;
- Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần;
- Quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền (Nếu xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa sdoanh nghiệp Nhà nước);
- Hợp đồng dịch vụ về việc xác định giá trị doanh nghiệp;
- Các văn bản pháp lý hiện hành khác có liên quan.
 
II - Quy trình nghiệp vụ xác định giá trị doanh ngiệp
 
Việc thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự gồm 3 bước như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị xác định giá trị doanh nghiệp;
- Bước 2: Thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp;
- Bước 3:  Kết thúc xác định giá trị doanh nghiệp.
 
Bước 1: Chuẩn bị xác định giá trị doanh nghiệp:
 
Trên cơ sở hợp đồng dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp đã được ký kết giữa hai bên, các chuyên gia của chúng tôi sẽ thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Khảo sát thu thập thông tin về Doanh nghiệp cần định giá;
- Đánh giá các thông tin đã thu thập được;
- Xác định mục tiêu của việc xác định giá trị doanh nghiệp;
- Xác định phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp;
- Lập kế hoạch xác định giá trị doanh nghiệp kèm theo Danh mục các tài liệu đề nghị cung cấp.
 
Bước 2: Thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp (Áp dụng cho Phương pháp tài sản):
 
Hai bên thực hiện việc giao nhận các tài liệu do Tổ chức định giá đề nghị cung cấp tại Bước 1. Sau khi giao nhận, Hai bên sẽ cùng tiến hành thực hiện các công việc sau:
 
1. Kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ:
1.1. Kiểm kê và phân loại tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp:
 
Kiểm kê, phân loại tài sản, công nợ tại thời điểm khóa sổ kế toán (bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, công nợ phải thu, công nợ phải trả).
 
Lập bảng kê xác định đúng số lượng, chất lượng và giá trị của tài sản hiện có do doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng; kiểm quỹ tiền mặt, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng; xác định tài sản, tiền mặt thừa, thiếu so với sổ kế toán, phân tích rõ nguyên nhân thừa, thiếu và trách nhiệm của những người có liên quan, xác định mức bồi thường theo quy định của pháp luật.
 
Tài sản đã kiểm kê được phân loại theo các nhóm sau:
 
a) Tài sản doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng.
b) Tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý. 
c) Tài sản hình thành từ nguồn quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi (nếu có).
d) Tài sản thuê, mượn, vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi, tài sản nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các tài sản khác không phải của doanh nghiệp.
 
Đ) Tài sản gắn liền với đất thuộc diện phải xử lý theo phương án sắp xếp lại, xử lý đối với các cơ sở cơ sở nhà, đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước.
 
Trong trường hợp thời điểm kiểm kê không trùng với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì sẽ căn cứ sẽ căn cứ vào sổ kế toán và cộng (+) hoặc (-) để điều chỉnh số liệu kiểm kê về thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
 
1.2. Đối chiếu, xác nhận và phân loại các khoản công nợ:
 
Đối chiếu, xác nhận và phân loại các khoản công nợ; lập bảng kê chi tiết đối với từng khách nợ, chủ nợ theo hướng dẫn tại Điều 5 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014  của Bộ Tài chính:
 
1.2.1. Nợ phải thu: 
 
a) Đối chiếu, xác nhận toàn bộ các khoản nợ phải thu theo từng khách nợ.
 
b) Rà soát các hợp đồng kinh tế để xác định các khoản đã trả trước cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ nhưng đã hạch toán toàn bộ giá trị trả trước vào chi phí kinh doanh như: tiền thuê nhà, tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền mua bảo hiểm dài hạn, tiền lương, tiền công....
 
1.2.2. Nợ phải trả bao gồm các khoản nợ vay, nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.  
 
Trong trường hợp thời điểm đối chiếu, xác nhận công nợ không trùng với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì sẽ căn cứ sẽ căn cứ vào sổ kế toán và cộng (+) hoặc (-) để điều chỉnh các khoản công nợ về thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
 
1.3. Đối chiếu, xác nhận các khoản đầu tư tài chính; các khoản được chia; các khoản nhận góp vốn:   
 
Doanh nghiệp cổ phần hoá đối chiếu, xác nhận lập bảng kê chi tiết đối với các khoản đầu tư tài chính, các khoản được chia của doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 6 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính.
 
2. Xử lý về tài chính khi xác định giá trị doanh nghiệp:
 
         2.1.  Xử lý tài sản:
 
Căn cứ vào kết quả kiểm kê, phân loại tài sản, doanh nghiệp xử lý tài sản theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Điều 9 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính.
 
a. Xử lý nợ phải thu:
 
Việc xử lý nợ phải thu của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Điều 9 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính.
 
b. Xử lý nợ phải trả các tổ chức, cá nhân:
 
Căn cứ kết quả đối chiếu phân loại nợ, doanh nghiệp thực hiện xử lý nợ phải trả theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP; điểm a khoản 4 Điều 28 sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Điều 9 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính.
c. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi: 
Việc xử lý các khoản dự phòng, quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng, dự phòng nghiệp vụ của bảo hiểm, chênh lệch tỷ giá, Quỹ dự phòng tài chính và các khoản lãi, lỗ của doanh nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Điều 9 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính. 
 
2.5. Vốn đầu tư dài hạn vào các doanh nghiệp khác như góp vốn liên doanh, liên kết; góp vốn cổ phần; góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác được xử lý theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
 
2.6. Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính.
 
2.7. Quỹ thưởng Viên chức quản lý doanh nghiệp: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính.
 
2.8. Các doanh nghiệp hình thành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, khi thực hiện cổ phần hoá số dư Quỹ đuợc chuyển sang công ty cổ phần. Công ty cổ phần có trách nhiệm quản lý, sử dụng Quỹ theo qui định tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 9/02/2011 của Bộ Tài chính.
 
2.9. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu có) được xử lý hạch toán tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo Điều 20 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP. 
 
3. Xác định giá trị doanh nghiệp:
 
Sau khi thực hiện xử lý tài chính theo Điểm 2, Mục II của qui trình này, chúng tôi sẽ tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp, cụ thể như sau:
 
- Giá trị thực tế doanh nghiệp cổ phần hóa: Xác định theo hướng dẫn tại Điều 17 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính;
- Xác định giá trị thực tế các loại tài sản của doanh nghiệp: Xác định theo hướng dẫn tại Điều 18 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính;
- Giá trị thực tế vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: Xác định theo hướng dẫn tại Điều 19 của Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài chính.
 
2. Thu thập bằng chứng:
 
Trong quá trình thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp chúng tôi sẽ thu thập các bằng chứng làm căn cứ để phát hành Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp. Các bằng chứng là tất cả các số liệu, tài liệu, thông tin dưới dạng văn bản, hình ảnh, lời nói ghi được, do các chuyên gia thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp, thông qua các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản và được phô tô, ghi chép lại.
 
Bước 3: Kết thúc xác định giá trị doanh nghiệp:
 
Trong giai đoạn kết thúc xác định giá trị doanh nghiệp, chúng tôi sẽ tiến hành các thủ tục sau:
- Phân tích, soát xét tổng thể kết quả xác định giá trị doanh nghiệp;
- Lập Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp.
Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp gồm các tài liệu sau:
3. Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp, trong đó nêu rõ: 
 
- Căn cứ để thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp;
- Thành phần Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp;
- Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp;
- Nguyên tắc, phương pháp định giá và nguyên nhân tăng giảm;
- Nhận xét, kết luận và kiến nghị nêu rõ những hạn chế có thể ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp và trách nhiệm của các bên trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp nêu rõ những vấn đề chưa thực hiện được trong thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nhưng phải thực hiện tiếp trong thời gian đơn vị chuyển đổi từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến khi có giấy phép kinh doanh công ty cổ phần. 
 
2. Bảng kiểm kê và xác định giá trị tài sản.
 
3. Bảng cân đối kế toán sau khi xác định giá trị doanh nghiệp (gồm 03 cột sổ số đơn vị, số xác định lại, chênh lệch).
 
4. Các phụ lục thể hiện chi tiết tài sản, công nợ tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. 
 
5. Các văn bản đóng kèm các phụ lục trên (phô tô các văn bản chính của tài sản), gồm:
- Báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Quyết định thành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh. 
- Quyết định quyền sử dụng đất (hay Hợp đồng thuê đất), sơ đồ mặt bằng doanh nghiệp.
- Hợp đồng xác định giá trị doanh nghiệp.
- Các tài liệu khác (nếu có).
 
Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp sẽ được lập bản dự thảo và gửi đến Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp. Sau khi Hội đồng định giá có ý kiến thống nhất cuối cùng, Tổ chức tư vấn sẽ phát hành Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp chính thức.
 
 

C.3 Kinh nghiệm đối với dịch vụ Thẩm định giá Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa

Stt

Khách hàng

Tài sản thẩm định giá

A.        DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ

1

Công ty TNHH MTV FLC Land

Khu nhà văn phòng

2

Ban quản lý dự án thành phố Lai Châu

Thiết bị và vật tư

3

Ban quản lý dự án thành phố Lai Châu

Cỏ nhung Nhật

4

Bệnh viện sản nhi Hưng yên

Máy phát điện và ATS

5

Công ty Cổ phần cơ khí Yên Thọ

Tuyến băng tải than

6

Công ty cổ phần nhựa Tiến Đạt

Nhà cửa vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

7

Công ty cổ phần gốm màu Hoàng Hà

DM kèm theo CV ngày 06/8/2014, 12/08/2014

8

Ngân hàng NN&PTNT; Việt Nam chi nhánh huyện Mỹ Hào

Nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, lợi thế quyền thuê đất

9

Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm Fecon

Máy đóng cọc NIPPON SHARYO

10

Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm Fecon

Máy đóng cọc chuyên dùng Hiatachi PD 100

11

Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm Fecon

Xe cẩu

12

Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm Fecon

Máy đóng cọc

13

Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm Fecon

Cần trục bánh xích

14

Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm Fecon

Cần trục bánh xích, máy đóng cọc

15

Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm Fecon

Búa thủy lực, búa đóng cọc, máy đóng cọc

16

Công ty cổ phần Cơ khí và Lắp máy Việt Nam

Danh mục tài sản kèm theo CV ngày 22/04/2014

17

Chi nhánh Viettel Cao Bằng - Tập đoàn viễn thông quân đội

Lô đất tại Nà Thấu

18

Chi nhánh Viettel Cao Bằng - Tập đoàn viễn thông quân đội

Thửa đất tại khu 3

19

Chi nhánh Viettel Cao Bằng - Tập đoàn viễn thông quân đội

Đất và tài sản trên đất tại tổ dân phố 2

20

Chi nhánh Viettel Cao Bằng - Tập đoàn viễn thông quân đội

Đất và tài sản trên đất tại thị trấn Trùng Khánh

21

Chi nhánh Viettel Cao Bằng - Tập đoàn viễn thông quân đội

Đất và tài sản trên đất tại thị trấn Xuân Hòa

22

Chi nhánh Viettel Lạng Sơn - Tập đoàn viễn thông quân đội

Đất và tài sản trên đất tại tổ đoàn Kết

23

Công ty cổ phần đầu tư Hùng Vương

Đất và tài sản trên đất tại phố Bưởi

24

Công ty TNHH MTV Cơ khí - Điện - Điện tàu thủy

Đất và tài sản trên đất tại khu 2

25

Văn phòng huyện ủy Ba Vì

Đất và tài sản trên đất tại khu 1

26

Phòng quản lý đô thị - UBND thành phố Hưng Yên

Đất và tài sản trên đất tại thị trấn Mai Châu

27

Công ty cổ phần tập đoàn Hoàng Hà

Đất và tài sản trên đất tại thị trấn Nghèn

28

Công ty cổ phần khoáng sản và luyện kim Thăng Long

Lô đất nằm trong thửa đất số 42

29

Công ty TNHH Xây dựng Thanh Tuyền

Đất và tài sản trên đất tại khu VI

30

Công ty cổ phần vận tải, Thương mại và Du lịch Việt Nam

Đất và tài sản trên đất tại khu thôn Ngã Tư

31

Công ty cổ phần sông đà 2

Đất và tài sản trên đất tại phố Đức Tâm I

32

Công ty TNHH MTV cơ khí - điện - điện tử tàu thủy

Giá trị quyền sử dụng đất tại khu biệt thự Flamingo Đại Lải Resot

33

Trường mầm non Hùng Thắng

DM tài sản kèm theo CV ngày 14/10/2014

34

Ủy ban nhân dân huyện Như Thanh

Theo danh mục CV ngày 02/4/2014

35

Công ty TNHH Thành Long

Theo danh mục CV ngày 16/06/2014

36

Công ty TNHH xây dựng Hưng Hải

01 hệ thống máy nghiền khô

37

Công ty viễn thông Lào Cai

Theo danh mục CV ngày 05/12/2014

38

Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Hiệp

Theo danh mục công văn ngày 22/08/2014

39

Chi cục quản lý thị trường Hòa Bình
Tài sản thẩm định: Xe ô tô NISSAN, hiệu NAVARA LE 2,5L

Các hồ sơ tài liệu của Công ty cung cấp,

40

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ

Máy móc thiết bị

41

Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu

21/2014/CT

42

Ban quản lý dự án Hệ thống xử lý nước thải Trung tâm thượng mại thị trấn Bến Sung
 (giai đoạn 2), huyện Như Thanh

Thiết bị văn phòng phẩm

43

Công ty TNHH tư vấn và phát triển công nghệ Ctech Việt Nam

Vật tư, thiết bị

44

Trường trung cấp nghề số 8

Nhà xưởng, máy móc thiết bị

45

Chi cục quản lý thị trường Hòa Bình

Phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, tài sản cố định

46

Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc

Tài sản trên đất

47

Bộ tư lệnh công binh

Tài sản trên đất, vị trí đất

48

Công ty cổ phần cơ khí Yên Thọ

Xe ô tô

49

Sở y tế Lai Châu

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

50

Bệnh viện Quân y 109

Cơ sở vật chất, phô tô báo cáo, phô tô tài liệu liên quan phục vụ cho công

51

Bệnh viện Quân y 109

Trang bị, giường đệm phục vụ cho công tác điều trị

52

Sở giao thông vận tải Hòa Bình

Xe ô tô Toyota Hilux E 2.5

53

Công ty cổ phần đóng tàu Hoàng Gia

Máy móc

54

Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Thái Bình

Xe ô tô

55

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu

Thiết bị điều hòa, thiết bị văn phòng

56

UBND Phường Võ Cường - TP Bắc Ninh

Xe ô tô nhãn hiệu Suzuki Carry Truck

57

Viễn thông Lào Cai

Máy móc thiết bị

58

Bệnh viện Quân y 109

Vật tư, thiết bị

59

Công ty cổ phần Nhân Hòa

Máy móc, thiết bị

60

Sở giao thông vận tải Hòa Bình

Máy móc, thiết bị

61

Công ty cổ phần tập đoàn Hoàng Hà

01 Cần trục tháp (cẩu tháp) mã hiệu QTZ80(TCT5512)

62

Phòng Y tế huyện Tân Lạc

Thiết bị

63

Phòng tài chính - Kế hoạch huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình

Đất và tài sản trên đất của Trụ sở cũ Ủy ban nhân dân xã Lạc Long

64

Ủy ban nhân dân huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình

Đất và tài sản trên đất của Trụ sở cũ Ủy ban nhân dân xã Hương Nhượng

65

Phòng tài chính - Kế hoạch huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình

Đất và tài sản trên đất của Trường Mầm non Hoa Hồng

66

Tổng công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí - CTCP
 

Toàn bộ giá trị doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định, tài sản lưu động

 

……..

 

 

B.        DỊCH VỤ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA

 

1

Công ty công trình Giao thông Bà Rịa - Vũng Tàu

2

Công ty vận tải Sông biển Cần Thơ

3

Hãng phim truyện Việt nam

4

Hãng phim Giải Phóng

5

Công ty Đầu tư và Xuất nhập khẩu Công nghiệp Tàu thủy

6

Nhà máy đóng tàu 76

7

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu tổng hợp Vĩnh Nam

8

Công ty Quản lý và sủa chữa đường bộ 718

9

 

Công ty Quản lý và sủa chữa đường bộ 73

10

Công ty Xây dựng và Ứng dụng công nghệ mới

11

Công ty công nghiệp tàu thủy và Xây dựng Hồng Bàng

12

Công ty cổ phần tư vấn và Xây dụng công trình Miền Trung

13

Công ty xuất nhập khẩu vật tư tàu thủy

14

Công ty vận tải sông biển Cần Thơ

15

Công ty đầu tư và Xuất nhập khẩu công nghiệp tàu thủy

16

Công ty công nghiệp Tàu thủy Thanh Hóa

17

Công ty Mỹ thuật Trung ương

18

Công ty In Trần Phú

19

Công ty Xuất nhập khẩu và Phát triển Văn hóa

20

Công ty tư vấn xây dựng công trình Thủy lợi 1

21

Công ty Tài chính Dệt May

22

Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn

23

Đoạn quản lý đường bộ I

24

Công ty TNHH MTV đô thị Gia Lai

 

……