Thứ 5, Ngày 02 tháng 06 năm 2016
Công việc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành sẽ được thực hiện trên cơ sở các văn bản pháp quy của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành và địa phương về quản lý đầu tư XDCB. Số liệu kiểm toán sẽ được Kiểm toán viên cùng với Quý khách hàng và các Bên B trao đổi trước khi phát hành chính thức. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên sẽ tư vấn cho Chủ đầu tư lập báo cáo quyết vốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành theo đúng quy định của Nhà nước. Khi cần thiết, Kiểm toán viên sẽ phối hợp cùng Chủ đầu tư giải trình, bảo vệ báo cáo quyết toán trước các cấp có thẩm quyền.
 
1.  Nguyên tắc và chuẩn mực 
 
Chúng tôi thực hiện các quy trình kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế được Việt Nam thừa nhận, các quy định hiện hành về kế toán tài chính, thuế và quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/03/2011; Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/03/2012 của Chính phủ ngày 13 tháng 03 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập, Thông tư 67/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 của Bộ Tài chính ban hành  Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 về “ Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành”, Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính qui định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và các văn bản có liên quan khác của Nhà nước cũng như của các địa phương liên quan đến dự án.
 
2. Phương pháp kiểm toán
 
Phương pháp kiểm toán của chúng tôi là một phương pháp đảm bảo tính nhất quán trong suốt quá trình kiểm toán. Chúng tôi sẽ tiến hành kiểm toán theo các văn bản pháp luật về kiểm toán, các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các quy định về quản lý đầu tư xây dựng áp dụng cho từng giai đoạn của dự án. Công việc kiểm toán đảm bảo rằng Bên mời thầu sẽ được cung cấp dịch vụ kiểm toán có chất lượng cao nhất. Các đặc điểm quan trọng trong phương pháp của chúng tôi là:
 
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ mục tiêu gói thầu kiểm toán.
- Phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro cho phép tập trung chú ý vào các điểm quan trọng nhất và giảm bớt các công việc ở các điểm ít quan trọng.
- Sự tham gia thường xuyên và kịp thời của các cán bộ kiểm toán cao cấp trong suốt quá trình kiểm toán.
Phương pháp kiểm toán: Khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ xác định các phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra trong tổng thể, các phương pháp có thể được lựa chọn là:
- Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%): Khi xác định dự án có nhiều rủi ro, có dấu hiệu kiện tụng, tranh chấp, dự án sai phạm nhiều thủ tục đầu tư, chất lượng công trình yếu kém hoặc do khách hàng yêu cầu;
- Chọn phần tử đặc biệt: Khi xác định dự án ít rủi ro, thực hiện nghiêm túc thủ tục đầu tư, dự án có nhiều hạng mục tương tự nhau.
Công việc kiểm toán sẽ bắt đầu bằng việc Bên mời thầu và đội ngũ kiểm toán xác định rõ ràng mục tiêu của công việc kiểm toán và các giai đoạn làm việc. Điều này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ được mục tiêu đề ra và kết quả mong muốn. Cuộc kiểm toán sẽ được thực hiện cho từng gói thầu và cho toàn bộ dự án.
Trong quá trình kiểm toán, chúng tôi sẽ không căn cứ trên những sai sót nhỏ không trọng yếu được phát hiện trong báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành. Những sai sót trên sẽ được phản ánh lại với từng cấp quản lý tương ứng. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ báo cáo với Bên mời thầu toàn bộ những điểm sai sót trọng yếu ảnh hưởng tới kết quả của báo cáo quyết toán dự án hoàn thành mà chúng tôi phát hiện trong quá trình kiểm toán.
Ngoài ra, chúng tôi sẽ xem xét việc chấp hành của Bên mời thầu và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có) và có ý kiến nhận xét về việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng, xây dựng và đấu thầu, công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của Bên mời thầu, trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.
Một trong những điểm mạnh nhất trong phương pháp kiểm toán của chúng tôi là sự giám sát kịp thời và thường xuyên công việc chi tiết của các chuyên gia kiểm toán cao cấp. 
3. Quy trình kiểm toán:
3.1. Chuẩn bị kiểm toán
 
Để chuẩn bị cho cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên sẽ thực hiện các bước sau:
- Khảo sát thu thập thông tin về dự án và đơn vị được kiểm toán;
- Đánh giá các thông tin đã thu thập được;
- Xác định trọng yếu và rủi ro kiểm toán;
- Lập kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán.
Để có được một sự hiểu biết toàn diện về gói thầu, chúng tôi sẽ xem xét các tài liệu của dự án và các qui định về thủ tục hành chính của dự án thông qua Bên mời thầu. Qua việc tìm hiểu những thông tin này, chúng tôi sẽ nắm được bối cảnh chung trong đó các số liệu được tạo ra và để nhận diện các rủi ro phát sinh từ đó.
 
3.2. Thực hiện kiểm toán:
 
Sau khi tiến hành giao nhận hồ sơ dự án, Đoàn kiểm toán sẽ tiến hành thực hiện kiểm tra các nội dung kiểm toán bao gồm:
3.2.1. Kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án:
 
- Trình tự  lập và duyệt văn bản; thẩm quyền phê duyệt văn bản;
- Việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;
- Việc chấp hành trình tự lựa chọn thầu của các gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Việc thương thảo và ký kết các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu tư vấn, xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị so với các quy định của pháp luật về hợp đồng và quyết định trúng thầu; hình thức giá hợp đồng phải tuân thủ đúng quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền và là cơ sở cho việc kiểm tra quyết toán theo hợp đồng.
 
3.2.2. Kiểm tra nguồn vốn đầu tư:
 
- Kiểm tra, đối chiếu cơ cấu vốn và số vốn đầu tư thực hiện, đã thanh toán theo từng nguồn vốn qua từng năm so với số được duyệt;
- Kiểm tra sự phù hợp giữa thực tế sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu nguồn vốn đầu tư xác định trong quyết định đầu tư;
- Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án có chấp hành đúng chế độ và thẩm quyền quy định không.
Sau khi kiểm tra các nguồn vốn đầu tư của dự án đầu tư, kiểm toán viên sẽ đưa ra nhận xét về việc cấp phát, thanh toán, cho vay và sử dụng các nguồn vốn của dự án.
 
3.2.3. Kiểm tra chi phí đầu tư:
 
Căn cứ vào Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục hoàn thành, cán bộ kiểm toán sẽ thực hiện kiểm tra lần lượt theo cơ cấu chi phí ghi trong tổng mức đầu tư:
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư;
- Chi phí xây dựng;
- Chi phí thiết bị;
- Chi phí quản lý dự án;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
- Chi phí khác.
 
3.2.3.1- Kiểm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư:
 
a) Kiểm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư do chủ đầu tư thực hiện: Đối chiếu đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; dự toán chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán. 
 
b) Kiểm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư do Hội đồng đền bù thực hiện và chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư (nếu có) để xác định giá trị quyết toán. 
 
3.2.3.2- Kiểm tra chi phí xây dựng:
 
a) Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng và quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó, lưu ý đến hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng làm cơ sở cho việc kiểm tra quyết toán theo hợp đồng.
 
b) Khi kiểm tra chi phí xây dựng công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công, có 2 trường hợp như sau:
 
- Trường hợp chi phí xây dựng công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục, tiến hành kiểm tra như kiểm tra gói thầu xây dựng độc lập.
- Trường hợp chi phí xây dựng công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng); tiến hành kiểm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả kiểm tra gói thầu xây dựng  chính.
 
3.2.3.2.1- Kiểm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu: 
 
(a)- Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định; 
 
(b)- Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt.
 
(c)- Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định ở bước (a) nhân (x) với đơn giá đã kiểm tra ở bước (b).
 
(d)- Trường hợp có phát sinh tăng giảm của gói thầu kiểm tra theo quy định tại điểm 3.3.2.6 dưới đây. 
 
3.2.3.2.2- Kiểm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng trọn gói" (không phân biệt hình thức lựa chọn thầu):
 
- Đối chiếu các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng công việc hoàn thành, đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng, đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng. Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.
- Trường hợp có phát sinh tăng giảm của hợp đồng kiểm tra theo quy định tại điểm 3.2.3.2.6 dưới đây. 
 
3.2.3.2.3- Kiểm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng theo đơn giá cố định" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):
 
- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;
- Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng; 
- Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp có phát sinh tăng giảm của hợp đồng kiểm tra theo quy định tại điểm 3.2.3.2.6 dưới đây. 
 
3.2.3.2.4- Kiểm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu): 
 
- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng. 
- Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;
- Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.
- Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.
- Trường hợp có phát sinh tăng giảm của hợp đồng kiểm tra theo quy định tại điểm 3.2.3.2.6 dưới đây. 
 
3.2.3.2.5- Kiểm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng kết hợp" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):
 
Hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng kết hợp" phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc kiểm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các trường hợp (3.2.3.2.2), (3.2.3.2.3) và (3.2.3.2.4) trên đây.
 
3.2.3.2.6- Kiểm tra các trường hợp phát sinh:
 
- Trường hợp có hạng mục hoặc nội dung công việc trong hợp đồng không thực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của hạng mục hoặc nội dung đó theo hợp đồng.
- Trường hợp có khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng  thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì kiểm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.
 
3.2.3.3-Kiểm tra chi phí thiết bị:
 
Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng và quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, lưu ý đến hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng của các gói thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị làm cơ sở cho việc kiểm tra quyết toán theo hợp đồng. 
 
3.2.3.3.1- Kiểm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu: 
 
- Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị quyết toán so với biên bản nghiệm thu và dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định gía trị quyết toán phần mua sắm thiết bị; 
- Kiểm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã kiểm tra.
- Kiểm tra các khoản chi phí liên quan: Chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình; chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị,...
- Trường hợp có phát sinh tăng giảm của hợp đồng kiểm tra theo quy định tại điểm 3.2.3.3.6 dưới đây.
 
3.2.3.3.2- Kiểm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng trọn gói" (không phân biệt hình thức lựa chọn thầu):
 
- Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá  của thiết bị trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá của thiết bị ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng. Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.
- Trường hợp có phát sinh tăng giảm của hợp đồng kiểm tra theo quy định tại điểm 3.2.3.3.6 dưới đây.
 
3.2.3.3.3- Kiểm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng theo đơn giá cố định" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):
 
- Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;
- Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng; 
- Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp có phát sinh tăng giảm của hợp đồng kiểm tra theo quy định tại điểm 3.2.3.3.6 dưới đây.
 
3.2.3.3.4- Kiểm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu): 
 
- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng. 
- Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;
- Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.
- Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các cơ chế chính sách được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh.
- Trường hợp có phát sinh tăng giảm của hợp đồng kiểm tra theo quy định tại điểm 3.2.3.3.6 dưới đây.
 
3.2.3.3.5- Kiểm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng kết hợp" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):
 
Hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng kết hợp" phải xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc kiểm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các trường hợp (3.2.3.3.2), (3.2.3.3.3) và (3.2.3.3.4) trên đây.
 
3.2.3.3.6- Kiểm tra các trường hợp phát sinh:
 
- Trường hợp có nội dung công việc trong hợp đồng không thực hiện, danh mục thiết bị không thực hiện hoặc số lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần số lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, số lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% số lượng thiết bị tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần số lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, số lượng thiết bị phát sinh lớn hơn 20% số lượng thiết bị tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần số lượng thiết bị phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thiết bị phát sinh đã ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì kiểm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.
 
3.2.3.4- Kiểm tra chi phí quản lý dự án:
 
3.2.3.4.1- Trường hợp dự án do Ban quản lý dự án chuyên trách thực hiện quản lý:
 
- Kiểm tra việc áp dụng định mức để xác định tổng mức được trích của chi phí quản lý dự án và các khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của dự án do Ban quản lý dự án thực hiện.
- Đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết toán với số liệu phân bổ chi phí quản lý dự án hàng năm theo quyết định phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án hàng năm. 
 
3.2.3.4.2- Trường hợp dự án do Ban quản lý dự án kiêm nhiệm thực hiện quản lý:
 
- Đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết toán với định mức được trích và dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt theo quy định của Thông tư  hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính. 
- Xem xét các chứng từ chi tiêu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ và tuân thủ chế độ chi tiêu hiện hành của nhà nước. 
 
3.2.3.5- Kiểm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và chi phí khác:
 
- Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo định mức tỷ lệ %: kiểm tra các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ  % để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc;
- Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo dự toán chi tiết được duyệt: đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán được duyệt, đánh giá mức độ hợp lý của các khoản chi phí.
- Đối với các khoản chi phí tư vấn hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc,... đối chiếu với quy định về phương thức thanh toán nêu trong hợp đồng (theo chứng từ hoá đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thoả thuận trong hợp đồng). 
 
3.2.3. Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản bàn giao:
 
- Kiểm tra các khoản chi phí Bên mời thầu đề nghị không tính vào giá trị tài sản bàn giao theo chế độ hiện hành của nhà nước về các mặt: Nội dung chi phí, nguyên nhân và căn cứ đề nghị không tính vào giá trị tài sản bàn giao, thẩm quyền của cấp cho phép không tính vào giá trị tài sản bàn giao;
- Kiểm tra chi phí thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản bàn giao về các mặt: Nội dung và giá trị thiệt hại theo các biên bản xác nhận, mức độ bồi thường của công ty bảo hiểm để giảm chi phí (trong trường hợp dự án đã mua bảo hiểm);
- Kiểm tra chi phí thiệt hại được cấp có thẩm quyền quyết định huỷ bỏ, cho phép không tính vào giá trị bàn giao về các mặt: Nội dung, giá trị thiệt hại thực tế so với quyết định của cấp có thẩm quyền, thẩm quyền của cấp cho phép không tính vào giá trị tài sản bàn giao.
 
3.2.4. Kiểm tra giá trị tài sản bàn giao:
 
- Kiểm tra danh mục và giá trị  tài sản bàn giao, bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động, cho các đối tượng quản lý theo các biên bản bàn giao;
- Kiểm tra việc phân bổ các chi phí khác cho từng tài sản;
- Kiểm tra chi phí đầu tư hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động;
- Kiểm tra việc quy đổi giá trị tài sản bàn giao về mặt bằng giá thời điểm bàn giao theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trong trường hợp dự án phải quy đổi vốn đầu tư.
 
3.2.5. Kiểm tra tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng:
 
- Kiểm tra tổng số vốn đã thanh toán cho từng nhà thầu theo từng hạng mục và khoản mục chi phí. Trên cơ sở đó xác định danh sách các khoản nợ còn phải thu, phải trả các nhà thầu;
- Kiểm tra số dư các khoản tiền mặt, tiền gửi, các khoản tiền thu được chưa nộp vào ngân sách Nhà nước;
- Kiểm tra xác định số lượng, giá trị vật tư thiết bị còn tồn đọng;
- Kiểm tra xác định số lượng, giá trị còn lại các tài sản của Ban quản lý dự án.
 
3.3. Kết thúc kiểm toán:
 
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên sẽ thực hiện các thủ tục sau:
- Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán;
- Lập báo cáo kiểm toán;
- Xử lý các công việc phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán.
 
Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán, chúng tôi sẽ phát hành và gửi cho Bên mời thầu Kế hoạch bảo vệ số liệu cùng với Báo cáo kiểm toán dự thảo nêu ý kiến của mình về những vấn đề trình bày trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, cụ thể:
 
- Hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư;
- Nguồn vốn đầu tư;
- Giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành;
- Giá trị khối lượng thiết bị hoàn thành;
- Quyết toán các khoản chi phí khác;
- Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản;
- Giá trị tài sản bàn giao đưa vào sử dụng;
- Tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng.
 
Báo cáo kiểm toán chính thức sẽ được chúng tôi phát hành sau 03 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến chấp nhận cuối cùng của Bên mời thầu về Báo cáo kiểm toán dự thảo. 
Báo cáo kiểm toán chính thức sẽ được lập thành 06 bộ bằng tiếng Việt. Bên mời thầu giữ 04 bộ, Nhà thầu giữ 02 bộ.
 
3.4. Lập và phát hành báo cáo kiểm toán:
 
Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán, chúng tôi sẽ phát hành báo cáo kiểm toán nêu ý kiến của mình về những vấn đề trình bày trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư  hoàn thành, chi phí đầu tư thực hiện hoàn thành của Công trình.
 
Trong quá trình kiểm toán,chúng tôi sẽ không căn cứ trên những sai sót nhỏ không trọng yếu được phát hiện trong báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành. Những sai sót trên sẽ được phản ánh lại với từng cấp quản lý tương ứng. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ báo cáo với Chủ đầu tư toàn bộ những điểm sai sót trọng yếu ảnh hưởng tới kết quả của báo cáo quyết toán công trình mà chúng tôi phát hiện trong quá trình kiểm toán.
Chúng tôi hy vọng rằng những thông tin mà chúng tôi đưa ra trên đây sẽ phần nào giúp Quý Công ty hiểu thêm về hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K và lựa chọn chúng tôi là Công ty kiểm toán thích hợp cung cấp dịch vụ tư vấn kế toán và kiểm toán độc lập cho Quý Công ty.
 

4. Kinh nghiệm kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

 

MỘT SỐ DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH VỀ XÂY DỰNG DÂN DỤNG CÔNG NGHIỆP

1

V/v: Kiểm toán báo cáo quyết toán chi phí đầu tư xây dựng hoàn thành Dự án Công trình xử lý nước thải Yên Sở

Cty TNHH Gamuda Land Việt Nam

2

Nhà để xe cao tầng kết hợp văn phòng

Công ty CP XNK Tổng hợp Hà Nội (Geleximco)

3

DA: Trụ sở làm việc Tổng công ty 319

Tổng Công ty 319

4

KTQTVDTHT Nhà máy bánh kẹo Hài Châu

Cty CP bánh kẹo Hải Châu

5

Hạng mục công trình: Thư viện - Học viện Cảnh sát nhân dân (phần mềm - phần thô) thuộc Dự án xây dựng, cải tạo và mở rộng Học viện cảnh sát nhân dân

Học viện cảnh sát nhân dân

6

DA: Đầu tư XD cụm CT nhà điều hành và nhà học chung các khoa khối sư phạm

Trường Đại học Tây Bắc

7

CT: Trại tạm giam thuộc Công an tỉnh Bắc Ninh

Công An tỉnh Bắc Ninh

8

DA: Hoàn thiện nhà máy và mạng cấp nước Đông Anh

Công ty KD nước sạch số 2 Hà Nội

10

KTBCQT chi phí đầu tư thực hiện 02 Dự án

CT TNHH Khoáng sản và luyện kim Việt Trung

11

CT: Tượng đài chiến thắng điện biên phủ gđ2

BQLDA di tích Điện Biên Phủ

13

HM: Phương án thử nghiệm CN thi công trên nền cát

Công ty CP Sắt Thạch Khê

14

CT: tu bổ, tôn tạo di tích động Hoa Lư

Sở Văn hoá thể thao và du lịch tỉnh Ninh Bình

15

CT: Bệnh viện Lao và Bệnh viện Phổi tỉnh Điện Biên

Sở y tế tỉnh Điện Biên

16

CT: XD nhà ở chung cư cao tầng N03, N04, N05, N06 khu di dân GPMB tại Dịch Vọng - Cầu Giấy; Đường Nguyễn Phong Sắc - Vành đai 3; Công Viên Dịch Vọng

BQL DA quận Cầu Giấy

17

DA: Tổng hợp mỏ luyện kim Cao Bằng SX phôi thep GĐ1

Công ty CP Khoáng sản luyện kim Việt Nam

18

DA: thuê & cải tạo trụ sở tập đoàn CNTT VN tại toà nhà 05tầng 172 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Phần: Xây lắp + thiết bị chi phí khác

Tập đoàn CNTT Việt Nam

19

DA: ĐT XD Nhà máy May sản phẩm dệt kim chất lượng cao

Cty TNHH 1TV Dệt Kim Đông Xuân

20

Trạm tiếp sóng đài phát thanh truyền hình tỉnh Hưng Yên

Đài phát thanh truyền hình tỉnh Hưng Yên

21

 

CT: Các công trình xây dựng của Cty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung cho giai đoạn thực hiện từ 01/10/2010 đến 30/06/2012

Cty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung

22

Bảo tồn, tu bổ, tôn tạo di tích đình Vị Hạ, huyện Bình Lục, Hà Nam; Chùa Bà Đanh - Núi Ngọc huyện Kim Bảng

Sở văn hoá thể thao và Du lịch tỉnh Hà Nam

23

DA: Nhà máy luyện kim Phi Cốc

Công ty Cổ phần Vật tư và Thiết bị Toàn Bộ

26

DA: Tượng đài chiến thắng Hàm Rồng

Ban quản lý các DA công trình xây dựng số 1 - Sở xây dựng Thanh Hóa

28

CT: Xây dựng, cải tạo kho xăng dầu K38

Cty TNHH MTV - Tổng công ty xăng dầu Quân đội

29

CT: Trụ sở làm việc Chi cục thuế huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

Cục thuế tỉnh Cao Bằng

30

DA: Sửa chữa nền, mặt đường đoạn Km 10+480-Km 11+332,3

Ban QLDA đường bộ đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

32

V/v: Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành DA-ĐT xây dựng công viên Hòa Bình

Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng các công trình văn hóa kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội

33

DA: Nâng cấp năng lực sản xuất chương trình và mở rộng vùng phủ sóng TH-ĐPTTH tỉnh Sơn La

Đài phát thanh truyền hình tỉnh Sơn La

35

Gói thầu EPC thuộc dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy gang thép Lào Cai

Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung

37

Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Thạch Hà

Ban QL các dự án xây dựng cơ bản huyện Thạch Hà

38

Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương (mới)

Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương

39

Dự án: Cải tạo, nâng cấp hồ chứa nước Xuân Khanh, thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội

Ban đầu tư xây dựng Sơn Tây

40

Công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở công vụ và nhà ở quân nhân Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Hải Dương

Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Hải Dương

41

Gói thầu số 25: Kiểm toán công trình thuộc dự án Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn

44

Dư án: Tòa nhà Văn phòng và Trụ sở nhà xuất bản chính

Công ty cổ phần Hạ tầng và Bất động sản Việt Nam (VID)

45

Đầu tư xây dựng công trình Nhà thi đấu thể dục thể thao đa năng tỉnh Thái Bình

Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Thái Bình

47

DA; Trụ sở làm việc Cục thuế Hòa Bình

Cục thuế tỉnh Hòa Bình

48

CT: Trung tâm giao dịch công nghệ thường xuyên Hà Nội

Ban QL các dự án từ nguồn vốn ngân sách - Sở KH&CN; Hà Nội

49

DA: Đầu tư XDCT nhà máy thủy điện Xím Vàng 2 (giai đoạn từ khi bắt đầu thực hiện dự án đến 31/7/2014)

Công ty cổ phần thủy điện Xím Vàng

51

CT: Khu di tích lịch sử cách mạng Việt Nam – Lào tại bản La Khô, xã Phiêng Khoài, huyện Yên Châu

Sở văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Sơn La

52

Hạng mục di chuyển các đường dây truyền tải 100KV và 220KV dự án: Đầu tư xây dựng Công viên Yên Sở, thành phố Hà Nội

Công ty TNHH Gamuda Land Việt Nam

53

DA: Nâng cấp doanh trại Đoàn bộ Đoàn 15/BTM/TCKT

Ban QLDA Đoàn 15/BTM/TCKT

54

CT: Xây dựng nhà máy gang thép Lào Cai 500.000 tấn/năm

Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung

57

CT: Các tuyến đường Yên Trạch – Lạng Giai, Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Ban QLDA giao thông Lạng Sơn

59

Nhà ở xã hội phường Quang Trung, thành phố Thái Bình

Quỹ đầu tư phát triển Thái Bình

60

DA: Cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Gia Viễn và mở rộng hệ thống tưới, tiêu các xã phía đông trạm bơm Gia Viễn

Ban QL công trình nạo vét hoàn chỉnh hệ thống tiêu trạm bơm Gia Viễn

 

………..

 

MỘT SỐ DỰ ÁN DO ADB VÀ WB CHẤP THUẬN

1

Năng lượng nông thôn 2 – phần hạ áp, tỉnh Thái Bình

Ban QLDA năng lượng nông thôn 2 Thái Bình

2

Năng lượng nông thôn 2, tài trợ bổ sung (RE2.BS) – phần hạ áp tỉnh Thái Bình

Ban QLDA năng lượng nông thôn 2 Thái Bình

3

Kho, nhà bao che máy sấy – (gói thầu số: 25/NS). Dự án cạnh tranh Công nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Ban QLDA cạnh tranh Nông nghiệp

4

Văn phòng một cửa và nhà làm việc Công an xã Đức Thắng

 Ủy ban nhân dân xã Đức Thắng

5

Tỉnh lộ 438, 12C

Ban QLDA tỉnh lộ Hòa Bình – Sở GTVT Hòa Bình

6

Tỉnh lộ 104, tỉnh lộ 114

Ban QLDA xây dựng công trình giao thong Sơn La

7

Trường tiểu học Huy Hạ huyện Phù Yên

Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng huyện Phù Yên

8

Đường Bó Ca – Thái Học – Bình Lãng – Thanh Long, huyện Nguyên Bình – Thông Nông, tỉnh Cao Bằng thuộc dự án giao thông nông thôn 3

Ban QLDA đầu tư và xây dựng tỉnh Cao Bằng

9

Đường Nước Hai – Đại Tiến – Đức Xuân, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng thuộc dự án GTNT3 vay vốn WB

Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng – Sở GTVT tỉnh Cao Bằng

10

Trường tiểu học Triệu Trạch 1 huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị

UBND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

11

Trường tiểu học Yên Lạc 2, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

UBND huyện Phú Lương

12

Trường tiểu học Trần Quý Cáp, xã An Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

UBND thành phố Pleiku

13

Trường tiểu học xã Chi Lăng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

UBND xã Chi Lăng, thành phố Bắc Ninh

 

…..

 

MỘT SỐ DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN

1

DA: SX đóng tàu Xuất khẩu 53000 tấn

Công ty TNHH 1 Thành viên đóng tàu Hạ Long

2

DA: Đóng tàu chở hàng khô 6500DWT- chiếc số 4/KH2004

Cty CP Vận tải Biển Hải  Âu

3

DA: Đóng tàu chở hàng khô AQUAMARine 6500DWTC số 5/KH/2004

Cty CP Vận tảI biển và hợp tác lao động Quốc tế

4

DA: Đóng mới tàu chở hàng khô âu cơ 1

Tổng CTY Hàng Hải Việt Nam

5

DA: Đóng  mới tàu chở hàng khô 12500DWT

Công ty Hàng hải  Vinasin

6

DA: Đóng tàu mới 02 tàu chở hàng 6.800DWT

Công ty TNHH MTV Đóng tàu và Công nghiệp Hàng Hải Sài Gòn

7

DA: Đóng mới tàu cứu hỏa kết hợp cứu nạn trên vịnh Hạ Long

Công an tỉnh Quảng Ninh

8

DA: Đóng mới tàu vận tải vỏ thép hạn chế II Hà Minh 189. Trọng tải 3150 tấn

Công ty cho thuê Tài chính I – Ngân hang NN&PYNT; Việt Nam

9

DA: Nâng cấp nhà máy đóng tàu Sông Lô – giai đoạn II

Công ty công nghiệp tàu thủy Sông Lô

10

DA: Đầu tư đóng tàu vận tải

Công ty cho thuê tài chính I

11

CT: Tàu Thái Bình 36

Công ty cho thuê tài chính I

12

CT: Đóng mới tàu Đại Lục 18 – ký hiệu S52-22

Công ty TNHH Thương mại Đại Lục

13

DA: Dây chuyền sản xuất tổng đoạn  tại Nhà máy đóng tàu Dung Quất

 

Công ty TNHH Một thành viên Công nghiệp Tàu thủy Dung Quất

 

14

CT: Đầu tư đóng mới tàu 5.200 tấn – ký hiệu thiết kế 352-24

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu An Trung Việt

15

DA: Xây dựng hạ tầng cơ sở khu CNTT An Hồng - Hải Phòng

Công ty Xuất nhập khẩu vật tư tàu thủy

16

DA: Mua tàu  hàng 2.500DWT

Công ty TNHH 1TV đóng  tàu v à CN hàng hải Sài Gòn

17

CT: Đóng mới tàu Toàn Phúc 36 – NĐ 2866 địa điểm thị trấn Cát Thành - huyện Trực Ninh - tỉnh Nam Định

Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Toàn Phúc

18

DA: Đóng mới tàu chở hàng khô 12.500 DWT Đông Phú

Công ty cổ phần hàng hải Đông Đô

 

…………

 

MỘT SỐ DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH VỀ GIAO THÔNG THỦY LỢI

1

 Công trình: XD Câu Thuận An KM 691-275 QL49 Thừa thiên Huế; QL 8 Hà Tĩnh; QL7 cầu Đô Lương

BQLDA Đường Bộ 4

2

CT: Đường Phìn Hồ - Phong Thổ

BQLDA Huyện Sìn Hồ -Lai Châu

3

Đường TL 128 tỉnh Lai Châu

Phân ban QLDA Lai Châu

4

DA: Km0-Km 10 tỉnh Sơn La; cải tạo QL 4G đoạn Km 0-10; cải tạo nâng cấp QL Quốc gia đoạn Km 43+km50 tỉnh Sơn La

BQL thực hiện DA đầu tư XDCT GT Sơn La

5

CT; Cải tạo QL 4G đoạn Km 0-10

6

CT: Cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 38,12C

BQLDANCTL Hoà Bình - Sở GTVT Hoà Bình

7

XD đường Noong Bua - Pú nhi Na Sơn

BQL chuyên nghành GT vận tảI tỉnh Điện Biên

8

DA: TL 206, TL212, TL 209, 207

BQLDA Đầu tư và XD tỉnh Cao Bằng

9

DA: cảI tạo, nâng cấp QL279

BQLDi Dân CT giao thông Sơn LA

10

Tiểu DA2-DA cải tạo, nâng cấp quốc lộ 37 đoạn Km 356 - Km 365 (Lũng Lô - Mường Côi) tỉnh Sơn La; tỉnh lộ 104, 114

BQLDA XD Công trình Giao thông Sơn La

11

CT; Đầu tư QL 34 từ Nguyên Bình (KM 35) đến Pắc Miền (P.sau điều chỉnh)

BQLDA và XD - Sở GTVT tỉnh Cao Bằng

12

Cụm đường phường Thanh Trì, đường khu vực trường THCS Lĩnh Nam

BQLDA Quận Hoàng Mai

13

Đầu tư cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 57 đoạn ngã ba Mỏ Cày đến Thị trấn Vĩnh Long (km32+439 đến km81+843) tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long

Ban Quản lý dự án 7

14

HM: đền bù giải phóng mặt bằng thuộc DA: đường gom ven quốc lộ 5

BQL các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương

15

CT: đường Nà Sáy - Muờng Thín - Mường Bùn huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; đường Pú Nung - Phình Sáng,  huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên

BQLDA huyện Tuần Giáo

16

CT: Kè chống sạt lở khu vực thị trấn Mường Ảng, huyện Mường Ảng

BQLDA ĐT XD cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Mường Ảng

17

CT: Đường Búng Lao - Mường Lạn - huyện Mường Ảng

18

CT: Đường từ km 30 QL 279 Ngội Cáy, huyện Mường Ảng

19

CT : Xây dựng tuyến đường giao thông liên tỉnh Hưng Yên - Hà Nội. Gói thầu : Km8 + 500 đến Km 13 + 300

Công ty CP Đầu tư và Phát triển Việt Hưng

20

Gói thầu số 4: Km 3+500 - Km8+500 Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông liên tỉnh Hưng Yên - Hà Nội

21

CT : Đường từ ngã ba lên tỉnh uỷ đến đường Nguyễn Văn Tố và hạ tầng kỹ thuật - nhà công vụ tỉnh uỷ Bắc Kạn

Văn phòng tỉnh uỷ Bắc Kạn

22

CT: Đầu tư, cải tạo QL61 đoạn Vị Thanh - Phà Cái Tư, tỉnh Cần Thơ

Ban QLDA 7

23

DA: Đường giao thông Nà Ớt - Chiềng Nơi - Mai Sơn - Sơn La

Ban QLDA di dân TĐC Thuỷ điện Sơn La

24

Nâng cấp, cải tạo đường Sông Mã - Cốp Sộp - Búng Bánh

Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Sơn la

25

DA: Đường giao thông Nà Ớt - Chiềng Nơi - Mai Sơn - Sơn La

Ban QLDA di dân TĐC thủy điện Sơn La

26

Gói thầu: Cung cấp dịch vụ kiểm toán sự phù hợp với quy hoạch và giá trị khối lượng hoàn thành của DA: Xây dựng CSHT vùng phân lũ, chậm lũ tỉnh Ninh Bình

Ban Quản lý các dự án Xây dựng Giao thông số 3

27

DA: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Mông Dương - Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Ban quản lý các dự án công trình giao thông - Sở giao thông vận tải Quảng Ninh

28

CT: Tòa nhà Bảo Việt tại Long An

Tổng Công ty bảo việt Nhân Thọ

29

Ct: Cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc Chi cục thuế Thành phố Cao Bằng tỉnh Cao Bằng

Cục thuế tỉnh Cao Bằng

30

Dự án: Nâng cấp, quốc lộ 39 (Km 30+650 – Km 36+160)

Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông Hưng Yên

31

Gói thầu số 01 thuộc dự án đường giao thông liên tỉnh Hà Nội – Hưng Yên (đoạn trên địa phận Hưng Yên)

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Hưng

32

DA: Cải tạo, nâng cấp tuyến đê Minh Khánh, huyện Ba Vì

Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT huyện Ba Vì

 

………..

 

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH VỀ DỰ ÁN DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ

1

DA: Di dân TĐC thủy điện Sơn La tỉnh Sơn La

Ban QLDA bồi thường di dân TĐC tỉnh Sơn La

2

Các công trình thuộc xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La

Ban QLDA di dân tái định cư huyện Quỳnh Nhai

3

Kiểm toán quyết toán chi phí đầu tư thực hiện giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xã Chiềng Ơn

4

Kiểm toán quyết toán chi phí đầu tư thực hiện giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xã Mường Giôn

5

Kiểm toán quyết toán chi phí đầu tư thực hiện các công trình xã Nậm Ét, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

6

Kiểm toán quyết toán chi phí đầu tư thực hiện giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xã Nà Càng

7

Kiểm toán báo cáo chi phí đầu tư thực hiện giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xã Mường Sại, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

8

Kiểm toán quyết toán chi phí đầu tư thực hiện các phương án bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân di chuyển thủy điện Sơn La

9

Kiểm toán quyết toán chi phí đầu tư thực hiện các phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, bồi thường về đất và hỗ trợ về đất theo CV số 8831/TTg-KTN ngày 20/06/2013 cho các hộ thuộc các bản di chuyển TĐC khu TT hành chính chính trị khoa TDTT – TT Quỳnh Nhai, huyện Quỳnh Nhai.

 

10

Các dự án thành phần: Điểm tái định cư bản Hôm, xã Chiềng Cọ, thị xã Sơn La

Ban QLDA di dân tái định cư thị xã Sơn La

11

Dự án đầu tư xây dựng các công trình thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La đợt 2 năm 2010 xã Liệp Tè, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Ban QLDA di dân tái định cư huyện Thuận Châu

12

Dự án đầu tư xây dựng các công trình thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La đợt 2 năm 2010, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

13

Các công trình đầu tư xây dựng thuộc dự án di dân thủy điện Sơn La, Hua Trai, Nậm Giôn huyện Mường La tỉnh Sơn La (đợt 1)

Ban QLDA di dân tái định cư huyện Mường La

14

Các công trình đầu tư xây dựng thuộc dự án di dân thủy điện Sơn La, xã Chiềng Lao, Hua Trai, Nậm Giôn, Mường Bú, huyện Mường La tỉnh Sơn La (đợt 2- năm 2012)

15

Các công trình đầu tư xây dựng thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, xã Mường Bú, huyện Mường La, tỉnh Sơn La (đợt 1)

16

Tư vấn kiểm toán các DA thành phần tại các khu, điểm TĐC thuộc dự án di dân TĐC thủy điện Sơn La huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

Ban QLDA di dân TĐC huyện Quỳnh Nhai

17

Phương án giá trị bồi thường hỗ trợ TĐC Huổi Hoi, TĐC Pha Mây, Tà Vàng, Na Nẵng 2, Cha Lo, Hốc Thông

Ban QLDA di dân TĐC huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La

18

CT: Đường giao thông đến điểm tái định cư Huổi Hoi, xã Tú Nang huyện Yên Châu

 

……..

 

MỘT SỐ DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH VỀ VIỄN THÔNG

1

DA: Trang bị thêm cổng cho PE thuộc mạng VN2 phục vụ tới MAN-E và cung cấp dịch vụ IPTV (dạng thiết bị lẻ) - 560982

BQLDA - Cty viễn thông liên tỉnh

2

DA: Trung kế cáp quang mạch vòng 500 GBPS Đà Nẵng (560708)

3

DA: Hệ thống điều khiển cuộc gọi giai đoạn 2009 - 2010 (IMS), Mã công trình: 790903

4

DA: Trang bị mới thiết bị BRAS cho hệ thông IP/MPLS mặt phẳng 2 (560704)

5

DA: Trang bị hệ thống truyền dẫn DWDM Đông Bắc (MCT: 561004)

 

6

XD, lắp đặt cột anten và trung tâm truyền dẫn phát sóng đài phát thanh và truyền hình Hà Nội

Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội

7

Chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật, đồng bộ hạ tầng ngầm các tuyến cáp và đường dây thông tin đường Hoàng Quốc Việt

TT phát triển quỹ đất và QL duy tu hạ tầng đô thị Q Cầu Giấy

8

DA: Trang bị hệ thống quản lý Penformana & Tranfficflow cho mạng IPIMPLS – mã CT: 561104

Ban QLDA – Công ty viễn thông lien tỉnh

9

DA: Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đảm bảo an ninh thong tin và an toàn dữ liệu cho các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục dự trữ TW

Cục công nghệ thong tin

10

DA: Trang bị mới hệ thống TD phía nam (mã CT: 561202)

Ban QLDA Công ty viễn thông liên tỉnh

11

DA: Trang bị mới hệ thống truyền dẫn Tây Bắc (MCT: 561023)

Ban QLDA Công ty viễn thông liên tỉnh

12

CT: Xây dựng mới mạng cáp quang truyền dẫn cho các trạm BTS khu vực Nhà Bè (đợt 4) mã CT: 02PP1211112

Công ty điện thoại Đông thành phố

13

CT: Hệ thống tủ điện, cáp phân phối điện tại tòa nhà Internet – giai đoạn I

Trung tâm điện toán - Truyền số liệu khu vực I (VDCI)

 

……….